|
Hết ngày 18/6, đã có 49 địa phương trong cả nước công bố kết quả thi tốt nghiệp THPT năm học 2008 - 2009. Theo kết quả đến thời điểm này, Nam Định tạm dẫn đầu với tỷ lệ 98,27%, liên tiếp trong 2 năm giữ vị trí "nhất bảng". Trong khi đó, với kết quả điểm thi môn văn thấp, nhiều địa phương ở phía Nam chưa thể công bố kết quả tốt nghiệp.
| STT |
Tỉnh |
Hệ THPT |
Hệ Bổ túc THPT |
Năm 2008 |
| 1 |
Bà Rịa - Vũng Tàu |
84,35% |
16,92% |
- Hệ THPT: 70,3%
- Hệ BT: 12% |
| 2 |
Bắc Giang |
88,03% |
62,67% |
|
| 3 |
Bạc Liêu |
72,8%. |
12,42% |
- Hệ THPT: tăng 8,15%
- Hệ BT tăng 4,64%, |
| 4 |
Bắc Ninh |
94,14%, |
67,14%. |
- Tỉ lệ đỗ lần 1 78,6%
- Tổng 2 đợt thi: 96,7% |
| 5 |
Bến Tre |
79.7% |
27,6% |
- Hệ THPT giảm gần 3%
- Hệ BT giảm gần 5% |
| 6 |
Bình Định |
88,95% |
|
|
| 7 |
Bình Phước |
81,88% |
26,9% |
- Hệ THTP tăng gần 9%
- Hệ BT tăng gần 5% |
| 8 |
Cà Mau |
81,87% |
13,75% |
- Hệ THTP: 73%
- Hệ BT: 9,7% |
| 9 |
Cần Thơ |
77,32% |
|
- Hệ THPT: 86,27%. |
| 10 |
Cao Bằng |
63,86% |
|
- Hệ THPT tăng 22% |
| 11 |
Đà Nẵng |
90,95% |
38,36%. |
|
| 12 |
Đắk Lắk |
68% |
|
|
| 13 |
Điện Biên |
73,37% |
28% |
|
| 14 |
Đồng Nai |
81,38% |
23,48% |
- Hệ THPT: 84,7%
- Hệ BT47% |
| 15 |
Đồng Tháp |
64,1% |
14,46% |
|
| 16 |
Gia Lai |
75,84% |
|
|
| 17 |
Hà Nam |
97,3% |
|
- Hệ THPT: 89% |
| 18 |
Hà Nội |
88,28% |
|
|
| 19 |
Hà Tĩnh |
74% |
22% |
- Hệ THPT: 89% |
| 20 |
Hải Dương |
91,69% |
85,76% |
|
| 21 |
Hải Phòng |
93,77% |
68,86% |
|
| 22 |
Hậu Giang |
61,8% |
4,5% |
- Hệ THPT: 69%).
- Hệ BT: 9,4%
|
| 23 |
Hòa Bình |
80,5%, |
60,63% |
- Tổng tỷ lệ 2 đợt THPT: 66,53%
- Tổng tỷ lệ 2 đợt BT: 74,92% |
| 24 |
Khánh Hòa |
83,1% |
|
|
| 25 |
Kiên Giang |
|
|
|
| 26 |
Kon Tum |
85,5% |
|
|
| 27 |
Lai Châu |
85,61%, |
35,23%. |
|
| 28 |
Lâm Đồng |
93,25% |
43,63% |
- Hệ THPT tăng 10%
- Hệ BT: 32% |
| 29 |
Lạng Sơn |
85,11 %, |
49,5%. |
|
| 30 |
Lào Cai |
82,15%, |
28,52% |
|
| 31 |
Nam Định |
98,27% |
73,22% |
Tỷ lệ đỗ cao nhất cả nước |
| 32 |
Nghệ An |
87,2% |
41% |
|
| 33 |
Ninh Bình |
91,09% |
55,51% |
- Hệ THPT: 83,95%
- Hệ BT giảm gần 10% |
| 34 |
Phú Thọ |
90% |
42% |
|
| 35 |
Phú Yên |
64% |
3,7% |
- Hệ THPT giảm 4,23%
- Hệ BT giảm 5.45% |
| 36 |
Quảng Bình |
80% |
|
|
| 37 |
Quảng Ngãi |
75,95% (tính cả thí sinh tự do là 72,93%) |
18,71% |
- Hệ THPT giảm 6%
- Hệ BT tăng 2,55% |
| 38 |
Quảng Ninh |
90% |
70% |
- Hệ THPT tăng 10% |
| 39 |
Quảng Trị |
82,52% |
|
|
| 40 |
Sóc Trăng |
63,42% |
4,06% |
|
| 41 |
Tây Ninh |
72,78 % |
17,63% |
- Hệ THPT: 86%
- Hệ BT: 43% |
| 42 |
Thái Bình |
96,74% |
90,01% |
|
| 43 |
Thái Nguyên |
84,58% |
27,5% |
|
| 44 |
Thanh Hóa |
86,18% |
49,86% |
- Hệ THPT đợt 1: 75,43% - Tổng cả 2 đợt 91.92%
- Tổng 2 đợt tệ BT 88,08% |
| 45 |
Thừa Thiên Huế |
86,29% |
|
- Hệ THPT tăng hơn 5% |
| 46 |
Tiền Giang |
86,7% |
22,5% |
- Hệ THPT tăng 5% |
| 47 |
Tiền Giang |
86,7% |
3,5% với 22,5%. |
- Hệ THPT tăng 5%
- Hệ BT tăng 3,5% |
| 48 |
Tuyên Quang |
81,17% |
40% |
|
| 49 |
Vĩnh Long |
81% |
|
- Hệ THPT: 82,27% |
|