|
Tên trường : Tiểu học Bế Văn
Đàn
Mã số trường : 66650429
Địa chỉ : Xã Ea Tân – Krông
Năng – Dak Lak
Điện thoại : 05002477000
Hiệu trưởng :
LÊ VĂN ÁNH
Sinh ngày 29 tháng 09 năm 1966
Trình độ đào tạo : Trung học sư phạm 12+2
( Đang theo học Đại học Từ xa
– Đại học sư phạm Hà Nội )
Điện thoại : 0982.338.258
Email :
Địa chỉ email này đang được bảo vệ khỏi chương trình thư rác, bạn cần bật Javascript để xem nó
P.Hiệu trưởng
NGUYỄN DUY LĨNH
Sinh ngày 10 tháng 05 năm 1973
Trình độ đào tạo : Đại học sư phạm
Điện thoại : 01684591795
Email :
Địa chỉ email này đang được bảo vệ khỏi chương trình thư rác, bạn cần bật Javascript để xem nó
BÁO CÁO THÔNG TIN TRƯỜNG
PHẦN I : THÔNG TIN CHUNG
Tên trường : Tiểu học Bế Văn
Đàn
Mã số trường : 66650429
Địa chỉ : Xã Ea Tân – Krông
Năng – Dak Lak
Điện thoại : 05002477000
Loại trường : Trường bình
thường.
HÌNH ẢNH HỘI THI TIẾNG HÁT
TUỔI THƠ NĂM HỌC 2008 – 2009
PHẦN II : THÔNG TIN VỀ NHÀ TRƯỜNG
Thông tin điểm trường :
Trường có 03 phân hiệu.
1/ Lịch sử hình thành và
phát triển :
Xã
Ea Tân được thành lập năm 2003 tách ra từ xã Dliêya,
cách trung tâm huyện gần 30 km về phía Đông Bắc
huyện.
Diện tích đất tự nhiên 5438
ha, dân số 2228 hộ, 8965 nhân khẩu,
gồm 08 dân tộc anh em đang
sinh sống. Hiện nay toàn xã có
01 trường THCS, 02 trường
Tiểu học và Mẫu giáo đang học chung với Tiểu học.
Trường
Tiểu học Bế Văn Đàn được thành lập theo
Quyết định 2376/QĐ-UBND ngày
10 tháng 10 năm 2007 của
Ủy ban nhân huyện Krông Năng, tách ra từ
trường Tiểu học Nguyễn Văn Bé.
Đóng chân trên địa bàn các
thôn Ea Chiêu, Ea Tưn, Thanh Cao.
Điểm trường chính tại thôn Ea
Chiêu, với tổng diện tích đất 18.134 m2.
Trong tổng diện tích chia ra các điểm trường :
-Điểm chính Ea Chiêu : 8.294
m2.
-Điểm Ea Tưn : 2.847 m2.
-Điểm Thanh Cao : 5.993 m2.
-Điểm Đội 2 Ea Chiêu : 1000 m2.
+Tổng số phòng học hiện có :
11 phòng.
-Kiên cố : 04 phòng, bán kiên
cố 06 phòng, tạm bợ 01 phòng.
2/ Kế hoạch phát triển
giáo dục :
-Tổng số học sinh của trường
năm học 2008 – 2009 : 338 em.
Trong đó : Tiểu học : 241 em.
Mẫu giáo : 97 em.
-Tổng số lớp : 16 lớp( TH :
11, MG : 05)
-Học sinh nữ : 182 em
-Học sinh dân tộc : 114 em (
tày, nùng, mường, thái )
-Tổng số cán bộ, giáo viên,
nhân viên : 24 đồng chí. Nữ : 17. Dân tộc : 04.
PHẦN III : THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN
1/ Thuận lợi :
-Luôn có sự quan tâm của các
cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương
và Hội cha mẹ học sinh.
-Nhà trường có đội ngũ trẻ
khỏe, nhiệt tình trong công tác,
tận tụy đối với học sinh.
-Tinh thần hăng say học tập
của các em học sinh.
2/ Khó khăn :
-Đời sống của đại bộ phận
nhân dân còn gặp nhiều khó khăn.
-Địa bàn dân cư thưa thớt ảnh
hưởng cho việc đi lại của học sinh.
-Hệ thống đường nông thôn
toàn bộ là đường đất,
-lầy lội về mùa mưa và bụi
bặm về mùa khô.
-Cơ sở vật chất còn thiếu
thốn nhiều.
Người lập
Lê Văn Ánh
|