|
PHẦN I: THÔNG TIN CHUNG: Số liệu này của năm học 2007-2008
Đang cập nhật ... năm học 2008-2009
Tên trường: THCS Nguyễn Du
Mã số trường: 360507022010
Địa chỉ: Xã Eatóh – Huyện Krông Năng – Tỉnh Đắk Lắk
Loại trường: Trường công lập
PHẦN II: THÔNG TIN VỀ NHÀ TRƯỜNG
- Thông tin điểm trường: Trường không có phân hiệu
- CSVC:
Trường có 22 phòng học, được trang bị 100% bản chống lóa và được chia làm hai buổi học trong ngày. Có một phòng thư viện, một phòng học tin học
Thông tin về nhân sự:
Có 73 cán bộ công nhân viên,trong đó có:
-
- 2 giám hiệu ( hiệu trưởng và hiệu phó )
- 1 bảo vệ
- 1 văn thư
- 1 nhân viên thư viện
- 1 kế toán
- 67 giáo viên
- Thông tin về lớp học: Tổng số 42 lớp, trong đó
· Khối 6: 11 lớp
· Khối 7: 10 lớp
· Khối 8: 12 lớp
· Khối 9: 9 lớp
- Thông tin học sinh:
|
Khối
|
Ts học sinh
|
Tổng số nữ
|
d. tộc khác
|
Nữ dân tộc
|
êđê
|
Nữ êđê
|
|
6
|
489
|
228
|
22
|
9
|
20
|
7
|
|
7
|
398
|
187
|
24
|
11
|
10
|
2
|
|
8
|
479
|
244
|
19
|
10
|
10
|
6
|
|
9
|
373
|
189
|
15
|
5
|
5
|
4
|
|
Tổng cộng
|
1739
|
848
|
80
|
25
|
45
|
19
|
Sau 8 năm thành lập số lượng học sinh không ngừng tăng theo thời gian. Kết quả đạt được là trong tám năm qua có:
- Học sinh giỏi huyện: 120 học sinh
- Học sinh giỏi tỉnh : 25 học sinh
- Thể dục thể thao, rèn luyện sức khỏe. hàng năm học của trường tham gia các giải thể thao cấp huyện, cấp tỉnh đạt được kết quả cao và nhiều năm đạt được giải nhất và giải nhì toàn đoàn.
PHẦN III: THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
Danh hiệu trường: loại khá
Danh hiệu giáo viên:
- Có 25 giáo viên giỏi trường
- Có 4 giáo viên giỏi huyện
- Có 2 giáo viên giỏi tỉnh
PHẦN IV: LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
- Đặc điểm tình hình:
Xã Eatóh được thành lập từ năm 1989, nằm về phía Tây Bắc Huyện Krông Năng cách trung tâm huyện 12 km. với tổng diện tích tự nhiên 3950 ha. Trên địa bàn xã có 6 dân tộc anh em và dân tộc Êđê ở buôn kai. Sau 17 năm thành lập, tính đến nay dân số đã tăng lên trên 12500 người/2620 hộ trong đó dân tộc Êđê là 387 khẩu gồm 72 hộ. khu dân cư xa nhất cách trung tâm xã tới 17 km.
Vì trường đóng trên địa bàn đông dân cư nên tiềm năng phát triển trong ngành giáo dục là rất lớn vì đa số người dân ở đây rất quan tâm đến việc học tập của con em mình mặc dầu đa phần là làm nông nghiệp. Trường THCS Nguyễn Du có diện tích: 20800 m2, có sân bóng đá, nơi tập thể dục thể thao cho học sinh.
- Sự hình thành và phát triển
Tường THCS Nguyễn Du được thành lập vào ngày 15/11/1989 tính đến nay đã được 10 năm. Số lượng học sinh ngày một gia tăng, giáo viên cũng không ngừng tăng theo thời gian. Bên cạnh đó chất lượng giáo dục học sinh ngày một đi lên.
Tổng số cán bộ công nhân viên và học sinh các năm học :
|
Năm học
|
CBCN viên
|
Học sinh
|
Số lớp
|
|
1998 - 1999
|
17
|
681
|
17
|
|
1999 – 2000
|
25
|
853
|
21
|
|
2000 – 2001
|
30
|
965
|
24
|
|
2001 – 2002
|
37
|
1154
|
27
|
|
2002- 2003
|
49
|
1270
|
34
|
|
2003 – 2004
|
49
|
1368
|
34
|
|
2004 – 2005
|
53
|
1545
|
38
|
|
2005 – 2006
|
65
|
1675
|
42
|
|
2006 – 2007
|
73
|
1729
|
42
|
- Kế hoạch phát triển giáo dục:
Nhà trường phấn đấu đến năm 2010 sẽ được công nhận đạt chuẩn cấp quốc gia mặc dầu trường còn gặp rất nhiều khó khăn về cơ sở vật chất, song đội ngũ cán bộ công nhân viên nhà trường , Hội Cha Mẹ Phụ Huynh học sinh cùng toàn thể các em học sinh thân yêu và các cấp các ngành có liên quan sẽ cố gắn hết mình để đưa trường ngày một đi lên.
Tổng số học sinh của trường: 1739
trong đó có:
· 42 lớp
· 848 nữ
· 125 dân tộc
· 45 dân tộc tại chỗ
Hiệu trưởng:
Họ và tên: Nguyễn Hồng Vĩnh
Sinh năm: 12/06/1969
Trình độ đào tạo: Cao đẳng Sư phạm Toán
Nhiệm vụ phụ trách: quản lý chung
Điện thoại: 0905415815
Email:
-
Phó hiệu trưởng:
Họ và tên: Trần Võ Toàn
Sinh năm: 06/06/1977
Trình độ đào tạo: Đại học Sư phạm Sử
Nhiệm vụ phụ trách: Công tác chuyên môn
Điện thoại: 0982472377
Email:
-
Giáo viên , cán bộ công nhân viên:
· Số giáo viên giảng dạy trực tiếp: 67
· Nhân viên khác: 4
PHẦN V: THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN
1. Thuận lợi:
· Được sự quan tâm các cấp lãnh đạo địa phương, được sự chỉ đạo trực tiếp từ phòng giáo dục huyện krông năng.
· Đội ngũ cán bộ giáo viên trẻ, năng động, được đào tạo đạt trình độ chuẩn trở lên.
· Nhân dân trên địa bàn của trường chăm lo đến việc học tập, rèn luyện của con em
· Học sinh chăm ngon, hiếu học.
2. Khó Khăn
· Cơ sở vật chất phòng học, phòng chức năng còn thiếu
· Dụng cụ học tập chưa đầy đủ cho nên làm ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo học sinh.
· Một số bậc phụ huynh còn chưa thực sự quan tâm đến việc học tập của con em.
· Vì học sinh quá đông nên gặp rất nhiều khó khăn trong việc bố trí , sắp xếp phòng học tự chọn cho học sinh.
|